Chức năng và các chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

Chức năng

Chức năng độc quyền phát hành tiền

Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của nhtw. Với việc phát hành được tập trung tuyệt đối vào nhtw theo chế độ nhà nước nắm độc quyền việc phát hành tiền ra ngoài, nhtw có thể phát hành tiền cho ngân sách vay, tham gia bỉnh ổn thị trường hối đoái, đồng thời việc phát hành tiền phải đi đôi với việc điều tiết lưu thông tiền tệ nhằm đảm bảo cung ứng một lựu tiền phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế

NHTW là thể chế duy nhất được nhà nước cho phép phát hành tiền

Đồng tiền do NHTW phát hành là đồng tiền pháp định

Nguyên tắc phát hành tiền:

    • Phát hành tiền phải có vàng đảm bảo: tồn tại trong điều kiện lưu thông tiền giấy khả hoán
    • việc phát hành tiền phải thông qua cơ chế tín dụng và Phải dựa trên nhu cầu lưu thông hàng hoá, tức là phải dựa trên cơ sở hàng làm đảm bảo

Sau chiến tranh thứ 2 thì nguyên tắc trữ kim chấm dứt vì bản vị vàng sụp đổ hạn chế do sự thiếu linh hoạt, tách rời khỏi sự lưu thông hàng hóa sau đó chuyển sang phát hành theo nguyên tắc thứ 2

Chức năng là ngân hàng của nhà nước

– cung cấp dịch vụ ngân hàng cho chính phủ

+ làm thủ quỹ cho kho bặc nhà nước

+ thực hiện thanh toán theo yếu cầu cảu chính phủ

– Cấp tín dụng cho chính phủ vay

làm đại lý trong việc phát hành chứng khoán cho chính phủ

đại diện cho chinh phủ tại các tổ chức tiền tệ quốc tế

tư vấn cho chính phủ

quản lý dự trữ quốc gia – phục vụ cho việc điều hành và phát hành tiền tệ

–  quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác bằng pháp luật

+ xem xét và  và cấp giấy phép hoạt động

+ ban hành các chế độ, thể lệ nghiệp vụ  để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô  đối với hoạt động của hoạt động ngân hàng tm  và các tổ chức tín dụng khác

Kiểm tra ,thanh tra hoạt động của hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, xử lí vi phạm

Thực hiện vĩ mô nền kinh tế: xây dựng và thực thi các chính sách quốc gia

Là ngân hàng của các ngân hàng:

chức năng này được thể hiện ở chỗ đối tượng giao dịch chủ yếu của nhtw là các nhtm và các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế cụ thể NHTW nhận tiền gửi và bảo quản cho các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng

NHTW cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng

– Mở tài khoản và quản lí các khoản tiền gửi của ngân hàng trung gian

+ tiền gửi dự trữ bắt buộc: NHTW ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên  số tiền gửi ngân hàng trung gian nhận được

Tiền gửi thanh toán: các ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHTW  và việc thanh toán giữ các ngân hàng TM phải thông qua tài khoản dưới hình thức bù trừ hoặc từng lần trung gian thanh toán giữa các ngân hàng dưới hình thức

+ thanh toán từng lần: thanh toán từng lần phát sinh

+ bù trừ: tập hợp các chứng từ thanh toán, đối chiếu và chỉ thanh toán 1 bút toán cuối cùng cấp tín dụng cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác

+ cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

+ chiết khấu và tái chiết khấu các chứng từ có giá

+ cho vay cầm cố các chứng từ có giá

– > mục đích bổ sung vốn ngân hàng, cấp các phương tiện thanh toán, là người cho vay cuối cùng khi ngân hàng trung gian sắp phá sản

Chính sách tiền tệ của NHTW

Là tổng hòa các phương thức mà NHTW thông qua các công cụ tiền tệ tác động tới khối lượng tiền  tệ trong lưu thông, nhằm phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước trong thời kỳ nhất định, các chính sách tiền tệ về cơ bản có 2 loại:

  • Về cơ bản, Chính sách tiền tệ có 2 loại:
  • CSTT mở rộng(gọi là chính sách chống suy thoái kinh tế)

Áp dụng trong trường hợp nền kinh tế suy thoái(tỷ lệ thất nghiệp tăng), làm cho lượng tiền trong nền kinh tế tăng.

  • CSTT thắt chặt

Áp dụng trong trường hợp nền kinh tế phát triển quá mức, lượng tiền trong nền kinh tế dư thừa, dẫn đến tình trạng lạm phátà làm cho lượng tiền trong nền kinh tế giảm.

  • Mục tiêu của CSTT
  • Kiểm soát lạm phát, ổn định giá
  • Phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng
  • Tạo công ăn việc làm

Mục tiêu hàng đầu và dài hạn của CSTT là ổn định giá và kiểm soát lạm phát

Mối quan hệ mục tiêu của các CSTT

Giữa các mục tiêu của chính sách tiền tệ có mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhưng không phải lúc nào cũng hỗ trợ nhau mà trong 1 số trường hợp thì nó nghịch nhau.

+ Trong ngắn hạn, Mối quan hệ giữa mục tiêu giảm tỉ lệ thất nghiệp, kiểm soát lạm phát mâu thuẫn nhau

Để giảm tỉ lệ lạm phát, NHTW thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, làm cho lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế có xu hướng giảm, làm cho lãi suất có xu hướng tăng( trong khi cầu tiền không tăng), làm cho nhu cầu đầu tư giảm, DN sẽ thu hẹp quy mô SXKD, làm cho tỉ lệ thất nghiệp tăng.

+ Trong trường hợp NHTW phá giá đồng nội tệ( VNĐ giảm), điều này có lợi cho những nhà xuất khẩu và có hại cho những nhà nhập khẩu, làm cho hàng hóa nước ta xuất ra nước ngoài có tính cạnh tranh hơn. Vì khi DN trong nước xuất hàng hóa ra nước ngoài bán rồi thu USD về nhưng do đồng nội tệ mất giá nên về đến VN khi đổi USD ra VNĐ thì lời hơn nhiều. Còn khi DN trong nước nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào thì phải dùng VNĐ đổi ra USD để mua hàng hóa nên gây bất lợi cho các DN nhập nhập khẩu.

Như vậy, xuất khẩu có xu hướng tăng làm cho tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm

NHTW sẽ thao đuổi mục tiêu dài hạn là chủ yếu

  • Những công cụ của chính sách tiền tệ
  • Dự trữ bắt buộc
  • Lãi suất
  • Thị trường mở
  • Tỷ giá hối đoái